ENGLISH NOUNS (Danh từ)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

ENGLISH NOUNS (Danh từ)

Bài gửi by T2HO on Tue Feb 19, 2013 7:31 pm

- Danh từ là từ để gọi tên hay xác định người, đồ vật, con vật, nơi chốn,..
EX : teacher giáo viên
book quyển sách
dog con chó
park công viên
- Danh từ có nhiều loại bao gồm:
+ danh từ đếm được
+ danh từ không đếm được
+ danh từ cụ thể
+ danh từ trừu tượng
+ danh từ tập hợp
+ danh từ riêng
- Danh từ đếm được :
+ là danh từ ta có thể đếm được số lượng của chúng bằng các số đếm: 1,2,3,…
EX : Shirt áo sơ mi
Notebook quyển vở
 Shirt và notebook là danh từ đếm được vì số lượng của chúng có thể được tính bằng các số đếm thông thường : 1 cái áo, 2 quyển vở,…
+ có thể được viết cả ở dạng số ít và số nhiều
EX :
Số ít : a car 1 cái ô tô
my car ô tô của tôi
the car cái ô tô
Số nhiều : cars ô tô nói chung
my cars những chiếc ô tô của tôi
the cars những cái ô tô đó
QUY TẮC SỬ DỤNG DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC SỐ ÍT
- Luôn theo sau một danh từ xác định ( determiner ). Các từ xác định được sử dụng cho danh từ đếm được số ít bao gồm
+ Mạo từ :
a/an mạo từ không xác định
the mạo từ xác định
+ Tính từ chỉ định số ít :
this này
that kia
+ Tính từ sở hữu :
my của tôi our của chúng tôi
his của anh ấy their của họ
her của cô ấy your của bạn, các bạn
its của nó
+ Số từ
One một
EX : nói : I am a teacher
không nói : I am teacher
- Chỉ có thể dùng các từ với nghĩa là 1 : a/an/one trước danh từ đếm được số ít khi nói về số lượng
EX ; nói : I’ve got a box
không nói : I’ve got two box
- Không sử dụng các lượng từ như : some, any, many, a lot, of,… Nếu muốn dùng những từ này, danh từ phải được chuyển sang dạng số nhiều
EX : nói : There isn’t a book here
There aren’t any books here
Không nói : There isn’t any book here
QUY TẮC CHUYỂN DANH TỪ SỐ ÍT SANG DANH TỪ SỐ NHIỀU
- Trong hầu hết các trường hợp : thêm s vào cuối danh từ số ít
Banana -> bananas
Orange -> oranges
Student -> students
- Các danh từ dc kết thúc bằng –s, -ss ,-sh, -ch, -x, -o thêm es vào cuối
Bus -> buses
Dress -> dresses
Brush -> brushes
Watch -> watches
Box -> boxes
Tomato -> tomatoes
Chú ý :
Các danh từ kết thúc bằng –o là từ mượn của nước ngoài, thêm s vào cuối
Radio -> radios
Piano -> pianos
Photo -> photos
Video -> videos
- Danh từ kết thúc bằng phụ âm + y : đổi y thành ies
Fly -> flies
Baby -> babies
- Danh từ kết thúc bằng nguyên âm + y : thêm s vào cuối
Boy -> boys
Toy -> toys
- Các trường hợp đặc biệt
Child -> children
Man -> men
Woman -> women
Foot -> feet
Tooth -> teeth
Goose -> geese
Mouse -> mice
Louse -> lice
Ox -> oxen
Sheep -> sheep
- Các danh từ luôn ở dạng số nhiều
Scissors
Glasses
Trousers
Jeans
Short
Tights
Pyjamas
• Cũng có thể nói
A pair of glasses một chiếc kính
A pair of trousers một chiếc quần
EX : Do you wear glasses ?
I need a new pair of jeans
CÁCH ĐỌC S ,ES
- Có ba cách phát âm đuôi S , ES. Đó là /s/ /z/ và /iz/
+ Đọc là /s/ khi danh từ có âm cuối là /f/, /k/, /t/, /θ/
Roofs những mái ngói
Books những quyển sách
Cups
Cats
Baths
+ Đọc là /iz/ khi danh từ có âm cuối là : /s/ / ƒ/ /t ƒ/ /d ع/ /z/ / ع/
Foxes những con cáo
Brushes
Churches
Bridges
Roses
Mirages những ảo ảnh
+ Đọc là /z/ khi danh từ có âm cuối là các âm còn lại
Meals các bữa ăn
Pens
Songs
Rooms
QUY TẮC SỬ DỤNG DANH TỪ SỐ NHIỀU
- Có thể hoặc không dùng từ xác định trước danh từ số nhiều
EX: They are teachers
There cars are very expensive
- Không dùng các từ a/an/one trước danh từ số nhiều
- Có thể dúng các từ số đếm từ 2 trở lên trước danh từ số nhiều để chỉ số lượng
EX : She’s got two cats in her house
- Có thể dùng các lượng từ như some, many, a few,… trước danh từ số nhiều
EX: How many sisters have you got?
• Chú ý : Không dùng much, little, a little trước danh từ số nhiều
DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC
- Không có dạng số nhiều
- Một số ví dụ về danh từ không đếm được
+ Đố ăn : butter, bread, meat, cheese, water, milk, tea, coffee, wine, beer, lemonade, salt, pepper
+ Chất liệu : paper, wood, silver, gold, iron, stone, sand
+ Danh từ trườu tượng : peace, anger,love, hatre( lòng căm hận)
+ Các loại khác: money, snow, information,news
QUY TẮC SỬ DỤNG DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC
EX : The coffee is too hot
- Có thể dùng một số lượng từ trước danh từ không đếm được như : some, much, a lot of, little(rất ít), a litle( một ít)
EX : I want to go the market to get some bread
- Số lượng của danh từ không đếm được được thể hiện bằng “ a… of…”
EX : a bag of sugar
a bottle of water
a cup of tea
DANH TỪ CHUNG
- Là các danh từ để gọi tên người, vạt, nơi chốn,… nói chung
• Chú ý : Danh từ chung chỉ là những tên gọi chung , không phải là những tên gọi riêng của từng người, vật riêng biệt , cụ thể
- Có cả dạng số ít và số nhiều
- Được viết bằng chữ thường
EX: dog, doctor, museum
DANH TỪ RIÊNG
- Là tên riêng của người, vật, nơi chốn cụ thể
- Luôn được viết hoa chữ cái đầu
EX: John, Microsoft, Nancy,…
DANH TỪ CỤ THỂ
- Là danh từ chỉ các sự vật có thể nhìn thấy, cầm nắm, cảm giác được
- Có thể là danh từ đếm được, không đếm được, số ít hoặc số nhiều
- Có thể là danh từ chung, danh từ riêng, danh từ tập hợp
EX:
+ Danh từ cụ thể là danh từ chung : dog, cat, elephant
+ Danh từ cụ thể là danh từ đếm được :
• Số ít : chair, computer, window
• Số nhiều: chairs, computers, windows
+Danh từ cụ thể là danh từ không đếm được: water, air,oil, salt, sugar
+Danh từ cụ thể là danh từ riêng : Tom Brown, Mark Twain
DANH TỪ TRỪU TƯỢNG
- Là từ chỉ vật không thể cảm nhận được bỡi 5 giác quan của con người – nhìn, nghe, sờ, ngửi, nếm
- Thường chỉ cảm giác, ý tưởng hay chất lượng: sympathy ( sự đồng cảm), love
- Có thể là danh từ đếm được hoặc không đếm được:
+ Đếm được : a culture, some cultures
+Không đếm được : violence (bạo lực)
- Có thể là danh từ số ít hoặc số nhiều:
+ Số ít : skill (kĩ năng)
+Số nhiều : skills (các kĩ năng)
(Theo Tiếng Anh 123)

T2HO

Tổng số bài gửi : 21
Reputation : 0
Join date : 24/12/2012
Age : 47

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết