ENGLISH ADJECTIVES (Tính từ )

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

ENGLISH ADJECTIVES (Tính từ )

Bài gửi by T2HO on Tue Feb 19, 2013 7:33 pm

ĐỊNH NGHĨA TÍNH TỪ
TÍnh từ là các từ miêu tả hoặc cung cấp thông tin cho danh từ hoặc đại từ
EX: She’s got three lovely cats
 Tính từ lovely miêu tả danh từ cats
She’s kind
 Tính từ kind miêu tả đại từ she
Hình thức của tính từ
- Hình thức của tính từ không thay đổi theo số, ngôi của chủ ngữ
EX: She looks attrative
They look attrative
- Hình thức của tính từ không thay đổi với danh từ số ít, số nhiều
EX: I have a big gardent
She has two big gardent
Phân loại tính từ
Có 2 loại tính từ chính :
+Factusal adjectives : tính từ miêu tả thực tế
+Opinion adjectives : tính từ miêu tả ý kiến
- Tính từ miêu tả : miêu tả tình hình thực tế về sự vật/ sự việc. Đó có thể là
+ Size ( kích cỡ) : big, small, long, tall, short,…
EX: The big man is my father
+ Age (tuổi tác) : young, old, middle-aged
EX: My boyfriend is middle- aged
+ Shape ( hình dạng): round, square, oval, triangular
EX: It is a square box
+ Origin( xuất xứ)
EX: It is a Chenese dish
+ Color ( màu sắc) : blue, red, green, brown, yellow, black, white,…
EX : She has got blue eyes
+ Material ( chất liệu): wooden. Cotton
EX: This is a wooden table
+ Distance ( khoảng cách) ; long, short, far, around, hight, low,…
EX: She went for a long walk
+ Temperature ( nhiệt độ): cold, warm. Hot, cool,…
EX: He says it’s warm this winter
+ Time ( thời gian): late, early, morning, night,…
EX: It is a late program on TV
+ Purpose ( mục đích) : những tính từ chỉ mục đích thường kết thúc bằng đuôi –ing
EX : She gave them a sleeping bag
- Tính từ ý kiến : đưa ra ý kiến, nhận xét, đánh giá, cảm xúc của người nói về sự vật, sự việc
Ý kiến đó có thể là :
+ Positive (tích cực) : beautifull, nice, good,…
EX: She is a beautifull woman
+ Negative ( tiêu cực) : bad, ugly, tired, boring
EX: The film was so boring
CÁCH SỬ DỤNG TÍNH TỪ
- Tính từ thường được đứng trước danh từ
EX: an old man,a young student, a big elephant
- Tính từ còn đứng sau các động từ: be, state. Become. Anpear, smell, look, sound
EX: This food stater delicious
- Các tính từ sau không bao giờ đứng trước danh từ: afraid, alike, alive,alone,ashamed,asleep, content, glad,ill
- Danh từ cũng có thể được sử dụng làm tính từ, đứng trước các danh từ khác. Trong trường hợp này, các danh từ đứng trước đó không có dạng số nhiều
EX: I attend evening classes
I had a three- week holiday
- Các danh từ chỉ mục đích, chất liệu có thể được dùng làm tính từ trước các danh từ khác
EX: He bought a new cotton shirt
I can’t find my shopping bag
Nhưng ta nói : wooden table : bàn gỗ
Woollen scarf : khăn len
Không nói : wood table, wool scarf
- Các tính từ sau đây chỉ đứng trước danh từ : chief ( trọng yếu , chủ yếu, chính ), alder ( nhiều tuổi hơn), eldest ( nhiều tuổi nhất), former ( trước, cũ, nguyên , xưa), indoor ( trong nhà, bên trong), inner ( nội bộ, bên trong), main ( chính, chủ yếu), only, outdoor( ngoài trời , ở ngoài), outer ( ở phía ngoài, xa hơn), principal ( chính, chủ yếu), upper ( cao hơn, trên cao)
- Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ cũng được dùng làm tính từ:
+ Hiện tại phân từ : interesting, exciting, surprising, tiring,.. là tính từ chủ động, miêu tả một sự vật, sự việc gây cảm giác gì cho người khác
EX: He is a boring man ( Ông ta là người nhàm chán – ai tiếp xúc với người này sẽ có cảm giác nhàm chán
The book is interesting ( quyển sách đó hay – đọc quyển sách này sẽ thấy thích thú)
+ Quá khứ phân từ : interested, bored, surprised, tired,.. là các tính từ bị động, miêu tả cảm giác ở người, sự vật
EX: I feet tired after working too hard ( tôi thấy mệt sau khi làm việc vất vả)
He was surprised to hear the news ( anh ta ngạc nhiên khi nghe tin đó)
- Tính từ còn đi sau các đại từ bất định như somebody, anywhere, nothing,…
EX: Is there anything interesting on TV toninght ( tối nay trên ti vi có gì hay không?)
Yesterday I did nothing special ( hôm nay tôi chẳng làm gì đặc biệt cả)
- Một số tính từ khi đi sau mạo từ the sẽ mang nghĩa chỉ một nhóm người nói chung
EX: the rich, the homeless ( những người vô gia cư)
• Chú ý: Trong các trường hợp như trên, động từ luôn ở dạng số nhiều:
EX: The rich are encouraged to help the poor ( người giàu được khuyến khích giúp đỡ người nghèo)
THỨ TỰ CỦA TÍNH TỪ
- Tính từ chỉ ý kiến đi trước tính từ miêu tả thực tế
EX: She bought a beautiful red dress
- Khi có hai hoặc nhiều hơn hai tính từ miêu tả thực tế , chúng sẽ đi theo thứ tự sau:
Size age shap color origin material noun
A large old rectangular brown French wooden bed
(1 chiếc giường rộng, cũ, hình chữ nhật, màu nâu, bằng gỗ, của Pháp)
(Theo Tiếng Anh 123)

T2HO

Tổng số bài gửi: 21
Reputation: 0
Join date: 24/12/2012
Age: 46

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết