TRẠNG TỪ - ENGLISH ADVERBS

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

TRẠNG TỪ - ENGLISH ADVERBS

Bài gửi by T2HO on Tue Feb 19, 2013 7:40 pm

ĐỊNH NGHĨA TRANG TỪ
- Trang từ cho chúng ta biết ai đó làm việc gì theo cách nào
EX : He drives carefully (Anh ta lái xe cẩn thận)
 Trạng từ carefully cho chúng ta biết cách anh ta lái xe
- Trạng từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay các trạng từ khác
EX: She run fast ( cô ấy chạy nhanh)
 Trạng từ fast bổ nghĩa cho động từ runs
They are extremely careless ( chúng cực kỳ bất cẩn)
 Trạng từ extremely bổ nghĩa cho tính từ careless
CÁCH THÀNH LẬP TRẠNG TỪ
- Trạng từ được thành lập = cách thêm ly vào sau tính từ :
EX : slow – slowly, quick – quickly
+ Tính từ kết thích = phụ âm + y , đổi y thành ily
EX: happy – happily, angry - angrily
+ Tính từ kết thúc = ic, thêm ally
EX: dramatic – dramatically ( đột ngột), drastic – drastically( mạnh mẽ)
+ Tính từ kết thúc = le, đổi le thành ly
EX: terrible – terrribly, horrible – horribly ( rất tệ, rất kinh khủng)
+ Tính từ kết thúc = ly : friendly, lonely, lovely,… có dạng trạng từ là in a … way/manner
EX: in a friendly way( 1 cách thân thiện ), in a silly manner ( 1 cách ngốc nghếch)
+ Tính từ kết thúc = e, thêm ly theo quy tắc thường
EX: rare – rarely ( hiếm khi), scarce – scarcely ( hầu như không)
• Ngoại trừ whole – wholly (toàn bộ), true – truly ( đích thực, thực sự)
- Một số trạng từ có cùng hình thức với tính từ : daily, early, fast, hard, late, monthly, low
EX: He works hard ( nó làm việc vất vả)
This is a hard job ( đây là công việc vất vả)
PHÂN LOẠI TRẠNG TỪ
- Trạng từ chỉ cách thức ( manner)
+ Miêu tả cách thức hành động được thực hiện
EX : quickly, kindly,well, badly
+ Chúng trả lời cho câu hỏi với how
EX: How does he sing? – He sings beautifully
- Trạng từ chỉ thời gian (time) :
+ Miêu tả thời gian hành động được thực hiện
EX: now, yesterday, tomorrow
+ Chúng trả lời cho câu hỏi when
EX: when did she go to the cinema? – last Sunday
- Trạng từ chỉ muwscs độ (degree) :
+ Diễn tả mức độc của 1 tính chất hay đặc tính
EX : quite, very,..
+ Trả lời cho câu hỏi với how + trạng từ/tính từ
EX: How fast does he run? (anh ta chạy nhanh thế nào?) – He runs very fast ( anh ta chạy rất nhanh)
- Trạng từ chỉ tần suất ( frequency)
+ Diễn tả mức độc thường xuyên xảy ra của hành động
EX: never, often, always
+ Trả lời cho câu hỏi với how often
EX: how often do you go swimming ? ( cậu đi bơi thường xuyên như thế nào?) – Twice a week ( hai tuần 1 lần)
- Trạng từ chỉ nơi chốn ( place)
+ diễn tả địa điểm hành động được thực hiện
EX: inside ( ở bên trong), outside ( ở bên ngoài) , over there ( ở đằng kia)
+ Trả lời cho câu hỏi với where
EX: where does he often meet his girlfriend – at university
- Trạng từ câu :Bổ nghĩa cho cả câu hoặc 1 mệnh đề trong câu :probably ( có lẽ ), fortunately ( may mắn thay), certainly ( chắc chắn)
EX :Fortunately, he wasn’t injured seriously ( may thay, anh ta không bị thương nặng)
THỨ TỰ CỦA TRẠNG TỪ TRONG CÂU
- Trạng từ có thể đứng ở đầu, giữa và cuối câu
EX: Finally, he will probably start working here next week ( cuối cùng thì tuần sau anh ấy sẽ bắt đầu làm việc ở đây)
- Trạng từ tần suất :
+ thường đi trước động từ chính nhưng sau trợ động từ
EX: He never goes to English classes
He is always coming late
+ có thể đứng đầu hay cuối câu với mục đích nhấn mạnh
EX: Sometimes, I get up late
- Trạng từ thời gian
+ Thường đứng cuối câu
EX: She left Madrid yesterday
+Đứng đầu câu khi ta muốn nhấn mạnh
EX:Yesterday she left Madrid
+ Các trạng từ :soon, now, still, then có thể đứng giữa
EX: She is now having dinner ( bây giờ cô ấy đang ăn tối)
+ Các trạng từ already, no longer, normally, hardly, nearly, almost thường đứng giữa
EX: They are no longer working here ( họ không còn làm việc ở đây nữa)
TRẠNG TỪ CÂU
- Có thể đứng ở bất kỳ vị trí nào trong câu : đầu, giữa, cuối, tuy vậy, vị trí đầu là phổ biến nhất
EX: Probably he believed you
He probably believed you
He believed you probaly
( có lẽ anh ấy đã tin bạn)
- Trong câu phủ định, certainly, possibly, probably, đứng trước trợ động từ
EX: He probably didn’t believe you ( có lẽ anh ấy đã không tin bạn)
- Trạng từ chỉ cách thức và nơi chốn đi sau động từ, hay làm tân ngữ của động từ nếu trong câu có 1 trạng từ
EX: She looked at me angrily ( cô ấy nhìn tôi 1 cách giận dữ)
- Khi có nhiều hơn 1 trạng từ trong câu, chúng sẽ đứng theo thứ tự sau:
Manner place time
He spoke well at the meeting yesterday
(Ông ấy nói tốt trong cuộc họp hôm qua)
- Khi trong câu có động từ chuyển động ( go, leave, run,…), thứ tự của trạng từ như sau:
Place manner time
He walks home quickly every afternoon
( Chiều nào ông cũng đi bộ nhanh về nhà)

T2HO

Tổng số bài gửi : 21
Reputation : 0
Join date : 24/12/2012
Age : 47

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết