ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Bài gửi by T2HO on Tue Feb 19, 2013 7:42 pm

- Mệnh đề quan hệ là mệnh để bổ nghĩa cho một danh từ hoặc đại từ trong câu
EX: The students who come from Japan work very hard
 Trong câu này “ who come from Japan” là mệnh đề quan hệ, bổ nghĩa cho danh từ “ the student”
- Đại từ quan hệ dùng để giới thiệu các mệnh đề quan hệ
 Trong ví dụ trên, “who” là đại từ quan hệ, giới thiệu mệnh đề “ who come from Japan”
ĐẠI TỪ QUAN HỆ “WHO”
- Dùng để thay thế cho chủ ngữ là người
EX : She’s the girl. She works in the library => She’s the girl who works in the library
 Who thay thế cho đại từ chủ ngữ chỉ người là she trong câu “ she works in the library”
- Dùng để thay thế cho tân ngữ chỉ người
EX: This is the man. We hired him last week => This is the man who we hired last week
 Who thay thế cho tân ngữ chỉ người là him trong câu “ We hired him last week”
ĐẠI TỪ QUAN HỆ “WHICH”
- Dùng để thay thế cho chủ ngữ là vật
EX: Corfu is an island. It has many beatiful beaches => Corfu is an island which has many beautiful beaches
 Which thay thế cho đại từ chủ ngữ chỉ vật là It
- Dùng để thay thế cho tân ngữ là vật
EX: Here’s the alarm clock. I bought it yesterday => Here’s the alarm clock which I bought yesterday
 Which thay thế cho tân ngữ chỉ vật là It
ĐẠI TÙ QUAN HỆ “ WHOM”
- Dùng để thay thế cho tân ngữ chỉ người
EX: That is the girl. I met her at school yesterday => That is the girl whom I met at school yesterday
 Whom thay thế cho tân ngữ chỉ người là her trong câu “ I met her at school yesterday”
ĐẠI TỪ QUAN HỆ “ WHOSE”
- Dùng thay thế cho sở hữu của người hoặc vật
EX: That is the boy. His sister won the prize => That is the boy whose sister won the prize
 Whose thay thế cho tính từ sở hữu chỉ người his
EX: That is the bag. Its handle is broken => That is the bag whose handle is broken(*)
 Whose thay thế cho tính từ sở hữu chỉ vật Its
• Chú ý :
Khi muốn thay thế cho sở hữu vật, người ta còn dùng of which . Câu (*) có thể được viết là :
That is the bag the handle of which is broken
ĐẠI TỪ QUAN HỆ “THAT”
- Thay thế cho chủ ngữ là người
EX: She’s the teacher. She came to our school last week => She’s the teacher that came to our school last week
 That thay thế cho chủ ngữ chỉ người she
- Thay thế cho chủ ngữ là vật
EX: This is the house . it belongs to my friend => This is the house that belongs to my friend
 That thay thế cho chủ ngữ chỉ vật It
- Thay thế cho tân ngữ chỉ người
EX: This is the girl. I used to love her => This is the girl that I used to love
 That thay thế cho tân ngữ chỉ người her
- Thay thế cho tân ngữ chỉ vật
EX: Here’s the book. You left it on my desk => Here’s the book that you left on my desk
 That thay thế cho tân ngữ chỉ vật It
TRẠNG TỪ QUAN HỆ “WHERE”
- Dùng để thay thế các từ /cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn
EX: This is my hometown. I was born and grew up here => This is my hometown where I was born and grew up
 Where thay thế cho từ chỉ địa điểm here
TRẠNG TỪ QUAN HỆ “WHEN”
- Thay thế cho các từ/cụm từ chỉ thời gian
EX: That was the summer. I met my wife then => That was the summer when I met my wife
 When thay thế cho từ chỉ thời gian then
• CHÚ Ý:
- That thay thế cho who hoặc Which nhưng không bao giờ đứng sau dấu phảy hoặc giới từ
EX: Ann, who is very clever, did the puzzle in five minutes
 Không thể dùng that ở vị trí của who
- That thường theo sau so sánh hơn nhất hoặc các từ như something, nothing, anything, all, none, many, few
EX: There’s something that you don’t know
She’s the tallest girl that I’ve ever seen
- Tránh sử dụng giới từ trước đại từ quan hệ
EX: That’s the girl with whom I went to the party ( đó là cô gái tôi đi dự tiệc cùng)
 Rất nghi thức, ít dùng
That’s the girl (who/that) I went to the party with
 Ít trang trọng hơn, thường dùng hơn
- Who. Whom, Which, that có thể được lược bỏ khi chúng là tân ngữ của mệnh đề quan hệ
EX: The clock ( which/that) I bought yesterday does not work ( chiếc đồng hồ tôi mua hôm qua không hoạt động)
 Which, that là tân ngữ của mệnh đề quan hệ nên có thể được lược bỏ
A person who repairs cars is a mechanic ( người sửa xe ô tô là thợ máy)
 Who là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ nên không thể lược bỏ
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH
- Là mệnh đề cung cấp thông tin cần thiết và có vai trò thiết yếu với nghĩa của câu chính
- Không được đặt vào giữa hai dấu phẩy”,”
- Who, which, that có thể được lượt bỏ khi là tân ngữ của mệnh đề quan hệ
EX: This is the book ( which) my friend wrote
People who smoke damage their health ( người hút thuốc tự hủy hoại sức khỏe của mình)
 Các mệnh đề quan hệ “ which my friend wrote” và “ who smoke” là các mệnh đề xác định
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG XÁC ĐỊNH
- Cung cấp thêm thông tin, vai trò không thiết yếu đến nghĩa của câu chính( không có mệnh đề này, chúng ta vẫn hiểu nghĩa chung của câu)
- Không thể lược bỏ các đại từ quan hệ trong mệnh đề loại này
- That không thay thế cho who và which
- Mệnh đề được đặt giữa 2 dấu phẩy
EX: Mr Brown, who lives next door, went to Australia last week
 Who lives next door là mệnh đề quan hệ không xác định, cung cấp thêm thông tin cho câu chính, được đặt giữa 2 dấu phẩy, who không thể được lược bỏ
(Theo Tiếng Anh 123)

T2HO

Tổng số bài gửi : 21
Reputation : 0
Join date : 24/12/2012
Age : 47

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết